Bỏ túi 9 effort đi với giới từ gì hay nhất đừng bỏ lỡ

Trong bài viết này chúng tôi giới thiệu kiến thức rất hay về effort đi với giới từ gì được viết đầy đủ và chính xác, nếu bạn quan tâm kỹ hơn hãy xem chi tiết các bài viết toplist trong bài nữa nhé.

Make là động từ phổ biến trong tiếng Anh, có nghĩa là “làm, làm cho, sai khiến”. Tuy nhiên, cấu trúc make khi kết hợp với các cụm động từ thì lại mang nhiều nghĩa khác nhau. Hãy cùng Langmaster khám phá ngay dưới đây.

1. Tổng hợp các cấu trúc make trong tiếng Anh

Cấu trúc make có nghĩa là làm cho, sai khiến, khá phổ biến trong văn nói hoặc các kỳ thi. Tuy nhiên, make có rất nhiều cách sử dụng, khi kết hợp với các cụm từ, giới từ thì sẽ mang một ý nghĩa khác nhau. Dưới đây là tổng hợp cấu trúc make để bạn tham khảo:

1.1. Cấu trúc: Make + somebody + do sth (Sai khiến ai đó làm gì)

Đây là một cấu trúc sai khiến ai đó làm gì khá phổ biến.

Ví dụ:

– The robber makes everyone lie down. (Tên cướp bắt mọi người nằm xuống)

– My mother makes me do all the housework. (Mẹ tôi bắt tôi làm hết việc nhà)

1.2. Cấu trúc: Make + somebody + to verb (Bắt buộc ai đó làm gì)

Cấu trúc make somebody mang ý nghĩa là bắt buộc ai đó làm gì

null

Cấu trúc make bắt buộc ai đó làm gì

Xem thêm:: Bánh Mì Vỏ Mềm

Ví dụ:

– Don’t make my son cry. (Đừng làm con trai tôi khóc)

– I was made to go out. (Tôi bị bắt ra khỏi nhà)

Và rất nhiều người thường nhầm lẫn giữa make somebody do sth, make somebody to do sth hay make somebody doing sth. Khi muốn nói bắt buộc, yêu cầu ai đó làm việc gì, ta sử dụng cấu trúc: make sb do sth. Chú ý trong cấu trúc này make được theo sau bởi một động từ nguyên thể không to ( V-infinitive).

✗ He makes us to learn fifty new words every week.

✓ He makes us new words every week.

✗ Advertising makes us to buy a lot of unnecessary things.

✓ Advertising makes us buy a lot of unnecessary things.

Tuy nhiên khi dùng make ở thể bị động, make đi với động từ nguyên thể có to (be made to do something)

VD: She was made to work for 12 hour a day. (Cô ấy đã làm việc 12 tiếng 1 ngày).

Xem thêm:

=> PHÂN BIỆT CẤU TRÚC NEITHER NOR EITHER OR CỰC DỄ DÀNG!

=> 5 PHÚT THÀNH THẠO CẤU TRÚC LET, LETS VÀ LET’S TRONG TIẾNG ANH

1.3 Cấu trúc: Make sb/sth adj (Làm cho)

Cấu trúc make sth này mang ý nghĩa là làm cho.

Xem thêm:: Bánh Mì Vỏ Mềm

Ví dụ:

– The film makes me sad. (Bộ phim làm tôi buồn)

– Her gift make me very happy. (Món quà của cô ấy làm tôi rất hạnh phúc)

1.4. Cấu trúc: Make + possible/impossible

Cấu trúc 1: Make it possible + to V

Nhìn vào cấu trúc trên ta thấy, nếu theo sau MAKE là một V nguyên thể có to (hay còn gọi là tân ngữ của MAKE là một to V), thì ta phải có IT đứng giữa MAKE và POSSIBLE.

null

Cấu trúc make + possible

Xem thêm:: Bánh Mì Vỏ Mềm

Ví dụ:

The new bridge makes possible to cross the river easily and quickly. (Cây cầu mới giúp bạn có thể qua sông một cách dễ dàng và nhanh chóng)

Ta thấy theo sau make có to V (to cross), vậy câu đúng phải là: The new bridge makes it possible to cross the river easily and quickly.

Cấu trúc 2: Make possible + N/ cụm N

Với cấu trúc này, mọi người phải nhớ, nếu nhìn vào câu đó, mà thấy theo sau MAKE là một N – danh từ hoặc cụm danh từ thì không được đặt IT ở giữa MAKE và POSSIBLE

Ví dụ:

The internet makes possible much faster communication and development of economics all over the world. (Internet giúp giao tiếp và phát triển kinh tế trên toàn thế giới nhanh hơn rất nhiều)

Faster communication and development: là một cụm danh từ — ta phải sử dụng cụm ‘make possible’.

Cấu trúc 3: Make possible for sb to do sth = cause sth happen

Xem thêm:: Bánh Mì Vỏ Mềm

Ví dụ:

The buses make possible for students to move from place to place much cheaper. (Xe bus giúp cho sinh viên di chuyển từ nơi này đến nơi khác rẻ hơn)

Xem thêm:

=> CẤU TRÚC DIFFICULT : ĐỊNH NGHĨA, CÁCH DÙNG VÀ BÀI TẬP CÓ ĐÁP ÁN

=> CÁCH DÙNG CẤU TRÚC PROMISE VÀ BÀI TẬP CÓ ĐÁP ÁN

2. Một số cụm động từ phổ biến thường đi với make

Ngoài các cấu trúc make thông dụng ở trên thì khi kết hợp make với cụm từ, giới từ thì sẽ mang nghĩa hoàn toàn khác. Ví dụ cấu trúc make up là trang điểm. Hãy cùng Langmaster tìm hiểu ngay dưới đây:

null

Một số cụm động từ phổ biến thường đi với make

– Make up: bịa chuyện ,làm hòa, trang điểm.

– Make a diss: tạo ra bịa ra

– Make fun off: chế nhạo ai

– Make a decision + make up one’s mind = decide: quyết định

– Make mistake: phạm lỗi

– Make potential: đạt được tiềm năng gì

– Make success = be home anh dry = go through = be successful: thành công

– Make a discovery: khám phá

– Make up of: được tạo thành từ

– Make a story: bịa chuyện

– Make a fuss: làm ầm lên

– Make a fortune: kiếm lời

– Make a guess: đoán

– Make habit of: tạo thói quen làm gì

– Make a loss: thua lỗ

– Make a mess: bày bừa ra

– Make a move: move

– Make a promise: hứa

– Make a proposal: đưa ra đề nghị

– Make room for: chuyển chỗ

– Make war: gây chiến

– Make trouble: gây rắc rối

– Make use of: tận dụng

– Make a phone call = call = phone: gọi điện

– Make a report: viết,có bài báo cáo

– Make/deliever/give a speech: có đọc diễn văn

– Make noise: làm ồn

– Make progress: làm cho tiến bộ

– Make profit: thu lợi nhuận

Xem thêm:: Không thể bỏ qua 10+ những web game hay hay nhất

– Make friend with: kết bạn với

– Make no difference: không có gì là khác biệt với ai

– Make much of = treat as very important: xem như là quan trọng

– Make light of = treat as very unimportant” xem là không quan trọng

– Make any sense: chẳng hợp lý,không hiểu

– Make end meet = make both end meet: xoay sở để sống

– Make for a living = earn for a living: kiếm sống = work as = làm việc như là

– Make effort: nỗ lực

– Make the most of = make the best of: tận dụng triệt để nhất

– Make an excuse: nhận lỗi

– Make way for: dọn đường cho

– Make into = turn into: chuyển hóa thành

Xem thêm:

=> SỬ DỤNG CẤU TRÚC AVOID NHƯ THẾ NÀO? PHÂN BIỆT AVOID VÀ PREVENT

=> CẤU TRÚC ADVISE LÀ GÌ? TOÀN BỘ CÁCH DÙNG ADVISE TRONG TIẾNG ANH

3. Phân biệt cấu trúc của make và do

Thực tế, rất nhiều người thường nhầm lẫn về hai động từ make và do, bởi mang nghĩa gần tương đương nhau. Tuy nhiên, make và do lại sở hữu các cách dùng khác nhau, cấu trúc khác nhau. Cụ thể:

null

Phân biệt make và do

Do

Make

– Thường dùng để nói về nghề nghiệp, học tập, công việc và không tạo ra sản phẩm vật chất mới nào.

Ví dụ: do homework, do job,…

– Diễn tả các hoạt động chung chung hoặc hoạt động hàng ngày.

Ví dụ: Do sth, do the kitchen

– Dùng để thay thế cho động từ trước đó khi nghĩa của câu đã rõ ràng

– Diễn tả hoạt động tạo nên cái mới từ nguyên liệu vật chất sẵn có.

Ví dụ: made from grapes, made of table

– Diễn tả hành động có kế hoạch, hoặc tương tác với đối tượng khác

Ví dụ: make the decision, make someone happy

– Thường đi với cụm từ chỉ đồ ăn, bữa ăn

Ví dụ: make lunch, make coffee

4. Tìm hiểu thêm 50 cụm giao tiếp ngắn trong tiếng Anh

4. Bài tập về cấu trúc make trong tiếng Anh

Để hiểu hơn về cấu trúc make, cách sử dụng cũng như là kết hợp các cụm từ thì hãy thực hiện nhanh các bài tập dưới đây:

4.1. Bài tập về cấu trúc của make

Bài 1: Điền dạng đúng của do, take và make vào chỗ trống.

  1. He is … research in chemistry now.
  2. My family normally … the shopping on Monday mornings.
  3. Let’s … a plan.
  4. She … crossword puzzles on the train everyday.
  5. Could you .. me a favor?

Bài 2: Lựa chọn đáp án chính xác nhất

1. I ____ a lot of things in my free time.

A. do B. make

2. It doesn’t matter if he doesn’t get 10/10. Just ____ your best!

Xem thêm:: Cách viết dị hiệu bát hương thần tài như thế nào cho đúng

A. does B. makes

3. My brother always ____ a lot of mistakes when I write.

Xem thêm:: Cách viết dị hiệu bát hương thần tài như thế nào cho đúng

A. does B. makes

4. Too much sugar in your diet can ____ you harm.

A. do B. make

5. Don’t ____ promises that you can’t keep!

A. do B. make

6. My grandmother ____ the best chocolate cake!

A. does B. makes C. both

Bài 3: Thuộc các cụm từ với make:

1. Make …….. : bịa chuyện ,làm hòa, trang điểm.

2. Make ……… : tạo ra bịa ra

3. Make ……… : chế nhạo ai

4. Make ……… : quyết định

5. Make …….. : đoán

6. Make ………. : tạo thói quen làm gì7. Make ……… : đưa ra đề nghị

8. Make ………. : chuyển chỗ

9. Make ………. : làm ồn

10. Make ………. : làm cho tiến bộ

11. Make ………. : nhận lỗi

12. Make ………. : dọn đường cho

4.2. Đáp án

Bài 1:

  1. Doing
  2. Do
  3. Make
  4. Does
  5. Do

Bài 2.

1 – A, 2 – A, 3 – B, 4 – A, 5 – B, 6 – C.

Bài 3:

1. Make up: bịa chuyện ,làm hòa, trang điểm.

2. Make a diss: tạo ra bịa ra

3. Make fun off: chế nhạo ai

4. Make a decision + make up one’s mind = decide: quyết định

5. Make a guess: đoán

6. Make habit of: tạo thói quen làm gì7. Make a proposal: đưa ra đề nghị

8. Make room for: chuyển chỗ

9. Make noise: làm ồn

10. Make progress: làm cho tiến bộ

11. Make an excuse: nhận lỗi

12. Make way for: dọn đường cho

Phía trên là toàn bộ về cấu trúc make và bài tập để các bạn thực hành. Hy vọng sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình học tập ngôn ngữ thứ 2 này nhé. Ngoài ra, đừng ngại đăng ký khóa học tiếng Anh giao tiếp tại Langmaster để có cơ hội học tập cùng với các giáo viên bản địa cực chuẩn nhé.

Top 9 effort đi với giới từ gì được biên soạn bởi Nội Thất Xinh

Tự học tiếng Anh mỗi ngày một cấu trúc – make an effort – (32)

  • Tác giả: feasibleenglish.net
  • Ngày đăng: 09/30/2022
  • Đánh giá: 4.84 (767 vote)
  • Tóm tắt: 1. I make an effort to improve my listening skills. · 2. He makes an effort to start a business. · 3. All members of our group are making an …

Effort trong Tiếng Việt, dịch, câu ví dụ – Glosbe

  • Tác giả: vi.glosbe.com
  • Ngày đăng: 04/20/2022
  • Đánh giá: 4.74 (251 vote)
  • Tóm tắt: effort trong Tiếng Việt phép tịnh tiến là: nỗ lực, 努力, sự cố gắng (tổng các phép tịnh tiến 9). Phép tịnh tiến theo ngữ cảnh với effort chứa ít nhất 201 …

Xem thêm:: Danh sách 10+ tại sao con trai thích đụng chạm tốt nhất bạn nên biết

Điểm cốt lõi khi estimate effort

  • Tác giả: viblo.asia
  • Ngày đăng: 11/09/2022
  • Đánh giá: 4.31 (426 vote)
  • Tóm tắt: Effort là gì? … Effort có nghĩa là tổng thời gian ước tính cho đến khi hoàn thành 1 task nào đó trong công việc. Nó khác với nghĩa của cụm từ TAT (Turnaround …
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Việc biểu hiện estimate ra bằng công thức một cách logic là rất quan trọng. Dở nhất là estimate tuỳ tiện. Ví dụ công việc của kỹ sư IT là lập trình viên thì hãy để bạn ấy estimate cho “fix bug phần mềm”. Ví dụ với cách estimate như này: “Nói chung …

In An Effort To là gì và cấu trúc In An Effort To trong Tiếng Anh

In An Effort To là gì và cấu trúc In An Effort To trong Tiếng Anh
  • Tác giả: studytienganh.vn
  • Ngày đăng: 12/29/2021
  • Đánh giá: 4.04 (493 vote)
  • Tóm tắt: – Cụm từ “be in an effort to do something” là cố gắng làm điều gì đó. Ví dụ: I’m in an effort to get up early and do morning exercise. I hope …
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Bài viết trên đã điểm qua những nét cơ bản về “in an effort to” trong tiếng anh, và một số từ vựng liên quan đến “in an effort to” rồi đó. Tuy “in an effort to” chỉ là một cụm cơ bản nhưng nếu bạn biết cách sử dụng linh hoạt thì nó không những giúp …

Xem thêm:: Mơ thấy biển đánh con gì – Nằm mơ thấy nước biển là điềm gì?

DELUSIONAL EFFORT: ONE KIND OF MOMENTARY COMPLACENCY?

DELUSIONAL EFFORT: ONE KIND OF MOMENTARY COMPLACENCY?
  • Tác giả: bellclubueh.net
  • Ngày đăng: 01/10/2022
  • Đánh giá: 3.87 (223 vote)
  • Tóm tắt: “Delusional effort” is a common phenomenon among young people these … họ hiểu bản thân muốn gì và từ đó có thể đặt mục tiêu và chuyên tâm …
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Have you ever wondered to yourself “How on earth can they perform better than I do! Even though I have tried a lot, what I get back is not as much as I expected. I am such a loser!” You become skeptical about your ability, your self-esteem might be …

Effort | Định Nghĩa Trong Từ điển Tiếng Anh-Việt – Cambridge Dictionary

  • Tác giả: truyenhinhcapsongthu.net
  • Ngày đăng: 12/03/2021
  • Đánh giá: 3.68 (385 vote)
  • Tóm tắt: a trying hard; a struggle sự nỗ lực The government’s efforts to improve the economy were unsuccessful Please make every effort to be punctual. … the result of …

Xem thêm:: Cúng Rằm tháng 7: Mâm cúng, cách cúng, ngày giờ cúng

Try là gì? Hướng dẫn cách dùng và bài tập chi tiết

  • Tác giả: zim.vn
  • Ngày đăng: 02/26/2022
  • Đánh giá: 3.42 (501 vote)
  • Tóm tắt: It would take blood, sweat, and tears to reach the next level, you know. However, you have to try! ( Để đạt đến trình độ tiếp theo sẽ tốn rất …

Giỏi ngay cấu trúc Make trong 5 phút. Cách phân biệt Make và Do chính xác nhất!

  • Tác giả: topicanative.edu.vn
  • Ngày đăng: 12/07/2021
  • Đánh giá: 3.2 (362 vote)
  • Tóm tắt: Cấu trúc make trong tiếng Anh là gì … d) Make có nghĩa là bắt buộc ai đó phải làm gì. … 4. Một số giới từ đi với make bạn cần biết …

Cấu trúc Appreciate trong tiếng Anh và cách dùng chuẩn xác

Cấu trúc Appreciate trong tiếng Anh và cách dùng chuẩn xác
  • Tác giả: stepup.edu.vn
  • Ngày đăng: 01/01/2022
  • Đánh giá: 3.09 (272 vote)
  • Tóm tắt: Một trong những thắc mắc về cấu trúc Appreciate đó là Appreciate đi với giới từ nào. Thực tế, không có cụm động từ với Appreciate. Giới từ duy nhất có thể …
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Để thể hiện sự trân trọng hay sự đánh giá cao một ai đó hay việc gì đó trong tiếng Anh, ta dùng cấu trúc Appreciate. Bạn đã biết rõ về cách sử dụng cấu trúc này chưa? Bài viết sau đây của Step Up sẽ hướng dẫn bạn chi tiết về cấu trúc Appreciate …

Nguồn: https://noithatxinh.net.vn
Danh mục: Tư Vấn